Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks

February 13, 2017 | By dltiengiang | Viewed 1,181 times | Filed in: Tiếng Anh.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
The Internet has truly transformed how students do their homework. (31) ______ homework today still
means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than using books for research, students
today are (32) ______ to the Internet to download enormous amounts of data available online.
In the past, students were limited to their school’s (33) ______ of books. In many cases, they got to
the school library and found out that someone had already taken the books they needed. Nowadays, such
inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information. Students, however, do have to
(34) ______ sure that the information they find online is true. Teachers have also benefited from the homework
which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them any more. This is
because online (35) ______ allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and
mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
(Adapted from “Gold Pre-first Exam Maximizer,” by H. Chilton & L. Edwards, 2013, Harlow: Pearson)
Question 31: A. But B. For C. While D. Because
Question 32: A. connecting B. linking C. searching D. looking
Question 33: A. select B. selective C. selectively D. selection
Question 34: A. do B. get C. make D. come
Question 35: A. materials B. systems C. structures D. sources
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Whales are the largest animals in the world, and the gentlest creatures we know. Although the whale is
very huge, it is not hindered at all by its size when it is in the water. Whales have tails that end like flippers. With
just a gentle flick, it can propel itself forward. The skin of a whale is so smooth that it does not create any
friction that can slow the whale down. A whale’s breathing hole is located on the top of its head, so it can breathe
without having to completely push its head out of the water. Whales are protected from the cold seawater by
body fat that is called blubber.
Whales live in the ocean but, in terms of behaviours, they are more similar to humans than fish. They
live in family groups and they even travel in groups when they have to migrate from cooler to warmer waters.
The young stay with their parents for as long as fifteen years. Whales are known not to desert the ill or injured
members; instead, they cradle them.
When whales are in danger, there are people who go to great lengths to help them. One such case
occurred in 1988, when three young whales were trapped in the sea. It was close to winter and the sea had
begun to freeze over. Whales are mammals that require oxygen from the air, so the frozen ice was a great danger
to them. All they had then was a tiny hole in the ice for them to breathe through. Volunteers from all over soon
turned up to help these creatures. They cut holes in the ice to provide more breathing holes for the whales. These
holes would also serve as guides for the whales so that they could swim to warmer waters.
(Adapted from http://www.englishdaily626.com?reading_comprehension)
Question 36: Which of the following best describes the main idea of this passage?
A. Successful attempts to rescue whales all over the world
B. Some remarkable similarities of whales to humans
C. Whales as the largest, gentlest but vulnerable creatures
D. Whales as the only animals to live in warm water
Question 37: Whales can move easily in water thanks to their ______.
A. tail and blubber B. size and head C. tail and skin D. skin and head
Question 38: Where is the whale’s breathing hole located?
A. On its head B. On its back C. On its face D. On its tail
Question 39: According to paragraph 2, the author mentions all of the following to show that whales “are more
similar to humans” EXCEPT ______.
A. they do not desert the ill or injured members
B. they do not migrate from cooler to warmer waters
C. they live in family groups and travel in groups
D. the young stay with their parents for almost fifteen years
Question 40: The word “tiny” in paragraph 3 probably means ______.
A. very small B. very deep C. very fat D. very ugly
Question 41: The word “they” in paragraph 3 refers to ______.
A. guides B. holes C. the whales D. warmer waters
Question 42: According to the passage, why was the frozen ice on the sea surface a danger to whales?
A. Because they couldn’t swim in icy cold water.
B. Because they couldn’t eat when the weather was too cold.
C. Because whales couldn’t breathe without sufficient oxygen.
D. Because the water was too cold for them as they were warm-blooded

31. C
But: nhưng
For = because: bởi vì
While: trong khi
The Internet has truly transformed how students do their homework. (31) __________ homework today still
means spending time in the library, it‟s for a different reason.
[Interner đã thay đổi đúng đắn cách thức học sinh làm bài tập về nhà. Trong khi việc làm bài tập ngày nay vẫn
có nghĩa là dành thời gian ở thư viện, nhưng là vì một lý do khác hẳn]
While nghĩa là trong khi, thể hiện sự tương phản về mặt ý nghĩa giữa 2 mệnh đề của câu
=>Chọn C
32. A
connect to the Internet [kết nối với mạng Internet]
link between A and B [link được dùng với nghĩa kết nối giữa A và B]
search for: tìm kiếm
look: nhìn
=>Chọn A
Rather than using books for research, students today are (32) __________ to the Internet to download enormous
amounts of data available online.
[ Thay vì sử dụng sách để nghiên cứu, ngày nay học sinh kết nối Internet để tải về lượng dữ liệu khổng lồ có
sẵn trên mạng.]
33. D
Select(v): lựa chọn
Selective(adj)
Selectively(adv)
Selection(n)
Sở hữu cách + danh từ
a selection of books: sách được tuyển chọn
In the past, students were limited to their school‟s ________ (33) of books. In many cases, they got to the
school library and found out that someone had already taken the books they needed.
[ ngày xưa học sinh bị giới hạn sách được tuyển chọn của trường. Nhiều trường hợp các em đến thư viện trường
và phát hiện ra rằng ai đó đã lấy đi quyến sách mà các em cần.]
34.C
thành ngữ make sure = ensure: đảm bảo
Nowadays, such inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information. Students,
however, do have to (34) ___________ sure that the information they find online is true.
[ Ngày nay, sự bất tiện có thể tránh được bởi khi Internet không bao giờ cạn thộng tin. Tuy nhiên. học sinh phải
chắc chắn rằng thông tin chúng tìm được trên mạng là đúng.]
=>Chọn C
35. B
Materials: chất liệu/ tài liệu
Systems: hệ thống
Structures: cấu trúc
Sources: nguồn
online systems: hệ thống trực tuyến
Teachers have also benefited from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry
students‟ papers around with them anymore. This is because online (35) __________ allow students to
electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that
students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
[ Giáo viên cũng có được lợi ích từ bài tập được làm trực tuyến. Họ không cần mang bào làm của học sinh về
nhà nữa. Bởi vì hệ thống trực tuyến cho phép học sinh tải bài tập về nhà lên để giáo viên đọc và chấm điểm. Dĩ
nhiên, điều này cũng có nghĩa là học sinh không thể dùng lý do xin lỗi là con chó đã xé bài tập của em được
nữa.]
36. C
Câu hỏi về ý chính của toàn bài?
A.Một vài điểm giống nhau đáng kể giữa cá voi và loài người
 Chi tiết được nhắc đến trong đoạn 2  không thể là ý chính.
B.Cá voi là loài động vật duy nhất chỉ sống ở nước ấm => Không được đề cập đến trong bài.
C.Cá voi là loài sinh vật lớn nhất, hòa nhã nhất, nhưng dễ bị tổn thương nhất
Đáp án này bao quát được ý toàn bài, của cả đoạn 1 [lớn nhất], đoạn 2 [hiền lành], đoạn 3 [dễ bị tổn thương]
D. Cá voi là loài động vật duy nhất chỉ sống ở nước ấm] Không được đề cập đến trong bài.
37. C
Cá voi có thể di chuyển dễ dàng trong nước nhờ có….
A. Đuôi và mỡ cá voi
B. Kích thước và đầu
C. Đuôi và da
D. Da và đầu
Thông tin nằm ở đoạn 1, dòng 2-3 [Although the whale is very huge, it is not hindered at all by its size when it
is in the water. Whales have tails that end like flippers. ]
38. A
Lỗ thở/mũi của cá voi nằm ở đâu?
A. ở trên đầu
B. ở lưng
C. trên mặt
D. ở đuôi
Thông tin nằm ở đoạn 1, dòng 4 [A whale‟s breathing hole is located on the top of its head, so it can breathe
without having to completely push its head out of the water. ]
39. B
Theo đoạn văn 2, tác giả đề cập ý nào sau đây để cho thấy rằng cá voi “ giống con người hơn” ngoại trừ…
A. Chúng không bỏ rơi con bị thương hoặc bị ốm
B. Chúng không di trú từ vùng nước lạnh sang vùng nước ấm
C. Chúng sống theo bầy nhóm gia đình và di chuyển theo bầy
D. Con non ở với con mẹ khoảng 15 năm
Đáp án B. Đây là thông tin sai với thông tin được đưa ra ở trong bài. Các thông tin các đều đúng với thông tin
trong bài  Xem kỹ đoạn 2 của bài [Whales live in the ocean but, in terms of behaviours, they are more similar
to humans than fish. They live in family groups and they even travel in groups when they have to migrate from
cooler to warmer waters. The young stay with their parents for as long as fifteen years. Whales are known not
to desert the ill or injured members; instead, they cradle them.]
40. A
Từ “tiny” ở đoạn 3 có thể có nghĩa là…
A. rất nhỏ
B. rất sâu
C. rất béo
D. rất xấu xí
Đáp án A: Từ tiny nghĩa là nhỏ tí xíu.
41. C
Từ “they” ở đoạn 3 ám chỉ đến…
They cut holes in the ice to provide more breathing holes for the whales. These holes would also serve as guides
for the whales so that they could swim to warmer waters.
Đáp án C: they là đại từ thay thế cho “the whales”.
42. C
Theo bài đọc tại sao băng tuyết trên bề mặt đại dương là mối nguy hiểm với cá voi?
A. Vì chúng không thể bơi trong nước lạnh.
B. Vì chúng không thể ăn khi thời tiết quá lạnh.
C. Bởi vì cá voi không thể thở được nếu không đủ ô xy
D. Bởi vì nước quá lạnh với chúng khi chúng là động vật máu nóng.
Đáp án C: Thông tin ở đoạn 3
It was close to winter and the sea had begun to freeze over. Whales are mammals that require oxygen from the
air, so the frozen ice was a great danger to them.
[Lúc đó gần vào mùa đông, và biển bắt đầu đông cứng. Cá voi là động vật có vú cần ô xy từ không khí, nên lớp
băng đông cứng là một sự đe dọa đối với chúng].


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *